vanban.org

Quyết định 247/2021/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Cao Thị L: Tuyên bố ông Bùi Văn Th; sinh năm 1962; nơi cư trú: 186/5Bis Song Hành, Tổ 9, Khu phố 6, phường THT, Quận 12, TPHCM là người mất năng lực hành vi dân sự.

Về lệ phí: Bà Cao Thị L phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Bà Cao Thị L đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí khi nộp đơn yêu cầu theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0106451 ngày 06/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, TP.HCM.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Cao Thị L: Tuyên bố ông Bùi Văn Th; sinh năm 1962; nơi cư trú: 186/5Bis Song Hành, Tổ 9, Khu phố 6, phường THT, Quận 12, TPHCM là người mất năng lực hành vi dân sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 247/2021/QĐDS-ST
Ngày 17/12/2021
V/v: Yêu cầu tuyên bố một
người mất năng lực hành vi dân
sự”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Hoàng Thị Túy Như – Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Châu Linh – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Lường Thị Lan – Kiểm sát viên.

Trong ngày 17 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp công khai để giải quyết việc dân sự sơ thẩm “V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” đã thụ L số 143/2021/TLST-DS ngày 06/4/2021, theo quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 551/2021/QĐST-DS ngày 30/11/2021 giữa:

* Người yêu cầu: Bà Cao Thị L – Sinh năm 1963;

Thường trú: 186/5Bis Song Hành, Tổ 9, Khu phố 6, phường THT, Quận 12, TP.HCM.

* Người bị yêu cầu: Ông Bùi Văn Th – Sinh năm 1962;

Thường trú: 186/5Bis Song Hành, Tổ 9, Khu phố 6, phường THT, Quận 12, TP.HCM.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Bùi Cao Thu Thủy – Sinh năm 1986;

2/ Ông Bùi Cao Thanh Hùng – Sinh năm 1989;

Thường trú: 186/5Bis Song Hành, Tổ 9, Khu phố 6, phường THT, Quận 12, TP.HCM.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 12, TP.HCM nhận định:

1/ Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết việc dân sự:

Bà Cao Thị L yêu cầu Toà án tuyên bố chồng của mình là ông Bùi Văn Th (sinh năm 1962) là người mất năng lực hành vi dân sự. Nơi cư trú của ông Bùi Văn Th tại số 186/5Bis Song Hành, Tổ 9, Khu phố 6, phường THT, Quận 12, TP.HCM. Theo quy định các điều 27, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì yêu cầu này là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 12, TP.HCM.

2/ Về những yêu cầu của đương sự:

Xét việc bà Cao Thị L yêu cầu Tòa nhân dân Quận 12, TP.HCM tuyên bố ông Bùi Văn Th, sinh năm 1962, cư trú tại 186/5Bis Song Hành, Tổ 9, Khu phố 6, phường THT, Quận 12, TP.HCM là người mất năng lực hành vi dân sự: Tại Bản kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 1008/KLGĐTC ngày 11/11/2021 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực TP.HCM kết luận về y học thì ông Bùi Văn Th bị sa sút tâm thần trong bệnh mạch máu (F01-ICD10), về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi thì ông Bùi Văn Th mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Mặt khác, theo quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 thì: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền lợi, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”. Trong trường hợp này, bà Cao Thị L yêu cầu tuyên bố ông Bùi Văn Th mất năng lực hành vi dân sự phù hợp với Bản kết luận pháp y tâm thần của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực TP.HCM. Do vậy, yêu cầu của bà Cao Thị L có cơ sở, phù hợp với quy định tại các điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 nên chấp nhận. Cần phải tuyên bố ông Bùi Văn Th (sinh năm 1962); nơi cư trú: 186/5Bis Song Hành, Tổ 9, Khu phố 6, phường THT, Quận 12, TP.HCM là người mất năng lực hành vi dân sự.

3/ Về lệ phí: Yêu cầu của bà Cao Thị L được chấp nhận nên bà L phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

Căn cứ vào các điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 27, 35, 39, 146, 369, 370, 376, 377, 378 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Cao Thị L: Tuyên bố ông Bùi Văn Th; sinh năm 1962; nơi cư trú: 186/5Bis Song Hành, Tổ 9, Khu phố 6, phường THT, Quận 12, TPHCM là người mất năng lực hành vi dân sự.

2. Về lệ phí: Bà Cao Thị L phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Bà Cao Thị L đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí khi nộp đơn yêu cầu theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0106451 ngày 06/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, TP.HCM. Bà Cao Thị L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong hạn 7 (bảy) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày niêm yết quyết định.

Cỡ chữ