vanban.org

Quyết định 247/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 04/11/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Bích Th với anh Ngô Ph.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân : Chị Ngô Thị Bích Th và anh Ngô Ph thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Ngô Thị Bích Th với anh Ngô Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Bích Th với anh Ngô Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KONTUM
TỈNH KONTUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 247/2020/QĐST-HNGĐKon Tum, ngày 04 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 385/2020/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020 giữa: Chị Ngô Thị Bích Th với anh Ngô Ph; Địa chỉ: Cùng trú tại: Thôn Tr, xã K, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Bích Th với anh Ngô Ph.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân : Chị Ngô Thị Bích Th và anh Ngô Ph thuận tình ly hôn.

- Về con chung : Hai đương sự thỏa thuận : Giao cháu Ngô Thị V, sinh ngày 27/10/2003 và cháu Ngô Quốc H, sinh ngày 26/11/2005 cho chị Ngô Thị Bích Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Ngô Ph cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 10/2020 cho đến khi cháu Ngô Thị V và cháu Ngô Quốc H đủ 18 tuổi.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Anh Ngô Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Vợ chồng đã thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án

Thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, các đương sự phải chịu, chị Ngô Thị Bích Th thỏa thuận chịu 150.000 đồng. Chị Ngô Thị Bích Th thỏa thuận chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh Ngô Ph. Tổng cộng chị Ngô Thị Bích Th phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Ngô Thị Bích Th đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003744 ngày 09/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố KonTum, tỉnh Kon Tum. Chị Ngô Thị Bích Th đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ