vanban.org

Quyết định 247/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Kim L và anh

Nguyễn Văn H. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Kim L và anh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 247/2020/QĐST-HNGĐHàm Thuận Bắc, ngày 18 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 411/2020/TLST-HNGĐ

ngày 05 tháng 8 năm 2020, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kim L, sinh năm 1980

Địa chỉ: Khu phố M, phường M, Tp Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1978

Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10

tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:,

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/8/2020 là hoàn toàn

tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Kim L và anh

Nguyễn Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con

chung tên Nguyễn Phạm Quỳnh Như, sinh ngày 26/9/2012.

Chị Phạm Thị Kim L tự nguyện, đồng ý, thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con mỗi

tháng là 1.000.000đồng/tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan

thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Chị Phạm Thị Kim L được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo

dục con chung, không ai được quyền cản trở.

Vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con

và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Kim L tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000đồng

(một trăm năm mười ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đồng (một trăm năm mười ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng). Được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) do chị Liên đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005830 ngày 05/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

Anh Nguyễn Văn H không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án

phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ