- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Ninh văn M"
- Tòa quyết gì? 39, Điều 143, Điều 144, Điều 150, Điều 361, Điều 372 và Điều 378 của Bộ luật
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 247/2019/QĐST-DS | Quận 10, ngày 11 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Phương Lan.
Thư ký ghi biên bản phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thảo Sương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên họp: Bà Lưu Thị Thúy Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10 Thành phố
Hồ Chí Minh công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 25/2019/TLST-DS ngày
15 tháng 01 năm 2019 về “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi
dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 15/2019/QĐST-DS ngày 21 tháng 6
năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Ninh Văn M, sinh năm 1962
(vắng mặt).
Địa chỉ: 309/9 CMT8, Phường H, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Ninh Văn H (chết năm 2003) và bà Nguyễn Thị Đ (chết năm 2017)
sống chung có 10 con chung gồm: Bà Ninh Thị Thanh (chết năm 1999), bà Ninh
Thị H, ông Ninh Văn S, ông Ninh Văn M, bà Ninh Thị L, ông Ninh Văn H, bà
Ninh Ngọc T, bà Ninh Thị Tuyết N, ông Ninh Văn C và ông Ninh Văn H (chết
năm 1968). Trước đây, ông Ninh Văn S đi bộ đội, sau khi trở về bị ảnh hưởng
chiến tranh nên bị tâm thần phân liệt thể hoang tưởng, gia đình đã đưa đi điều trị
nhưng không khỏi. Mọi hành vi, nhận thức và sinh hoạt cá nhân đều phụ thuộc
vào người thân. Nay, ông Ninh Văn M yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Ninh Văn S
mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết chia thừa kế.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 tham gia phiên họp:
- Về việc tuân theo pháp luật của những người tiến hành tố tụng: Thẩm
phán, Thư ký phiên họp thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Các đương
sự tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ việc: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ; lời trình bày của
các đương sự trong vụ việc và kết luận của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở xác định do bị bệnh tâm thần phân liệt thể di chứng, tiến triển từng giai đoạn với thiếu sót tăng dần nên ông S mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Do vậy, ông M yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Sơn mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về tố tụng và thẩm quyền giải quyết:
Ông Ninh Văn M yêu cầu Toà án tuyên bố ông Ninh Văn S mất năng lực
hành vi dân sự. Ông M và ông S đều có nơi cư trú tại Quận 10, nên yêu cầu của ông M là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm c khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu xin vắng mặt của ông M khi tham gia phiên họp là hợp lệ nên
căn cứ vào khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành mở phiên họp vắng mặt đương sự.
Xét yêu cầu của ông Ninh Văn M:
Căn cứ Trích lục khai tử số 769/TLKT-BS ngày 28/11/2017 và Trích lục
khai tử số 770/TLKT-BS ngày 28/11/2017 của Ủy ban nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh; Trích lục khai sinh số 2961/TLKS-BS ngày 14/12/2017 của Ủy ban nhân dân Quận 3 và Trích lục bộ khai sinh số 602, do Tòa Hành chánh Quận ba cấp ngày 22/01/1960 có cơ sở xác định ông Ninh Văn M là em trai của ông Ninh Văn S. Do vậy, ông M có đủ tư cách pháp lý để yêu cầu Tòa án tuyên bố ông S mất năng lực hành vi dân sự.
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ cùng lời trình bày của người yêu
cầu ông M và lời khai của ông C, bà L, bà H, ông H đều xác định: Ông S bị ảnh hưởng di chứng của chiến tranh khi đi bộ đội, hiện nay ông bị tâm thần phân liệt thể hoang tưởng, gia đình cũng đã điều trị nhưng không khỏi, mọi hành vi, nhận thức và sinh hoạt cá nhân đều phụ thuộc vào người thân. Hiện nay, ông S mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.
Căn cứ vào kết luận giám định pháp y tâm thần số 2948/2019/KLGĐTC
của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 13/06/2019 với nội dụng“ Đương sự bị bệnh tâm thần thể di chứng, tiến triển từng giai đoạn với thiếu sót tăng dần (F20.5.1-ICD10). Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Từ những căn cứ trên, Toà án có cơ sở chấp nhận yêu cầu của ông M về
việc tuyên bố ông S mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về lệ phí dân sự: Căn cứ quy định tại Điều 150 của Bộ luật Tố tụng
dân sự và Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án. Ông M được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm c khoản 2 Điều
39, Điều 143, Điều 144, Điều 150, Điều 361, Điều 372 và Điều 378 của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Ninh Văn M.
Tuyên bố ông Ninh Văn S, sinh năm 1960; Địa chỉ: 309/9 CMT8, Phường H,
Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông M được miễn nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ, người yêu cầu đến việc giải
quyết việc dân sự có quyền kháng cáo. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng
nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày. Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có
quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 10; - Chi cục THADS Quận 10; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Phương Lan |