- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông V ly hôn bà C"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!! QUẬN!CẨM!LỆ!-!TP!ĐÀ!NẴNG Số: 247/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
! !
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 233 /2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018, của :
-Người yêu cầu: Ông Lê Ngọc V, sinh năm 1981
Và bà Nguyễn Thị Kiều C, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: tổ 5 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Ngọc V và bà Nguyễn Thị Kiều C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Ngọc V và bà Nguyễn Thị Kiều C tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Lê Ngọc V nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Ngọc Gia B, sinh ngày: 24/5/2014. Bà Nguyễn Thị Kiều C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông Lê Ngọc V và bà Nguyễn Thị Kiều C phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng ông Lê Ngọc V và bà Nguyễn Thị Kiều C đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0005310 ngày 24 tháng 07 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông Lê Ngọc V và bà Nguyễn Thị Kiều C đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. !!!Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
- Chi cụcTHA quận C;
- VKSND quận C;
- UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
- Lưu hồ sơ.
! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Phùng!Văn!Nhớ!