vanban.org

Quyết định 247/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Đường

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Đường Tất L1 thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Đường
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 247/2018/QĐST-HNGĐ
Thanh Trì, ngày 03 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 335/2018/TLST-HNGĐ ngày 04

tháng 9 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn:Chị Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1982; Nơi ĐKNKTT: Thôn N, xã

Q, huyện T, thành phố Hà Nội; Chỗ ở: Chung cư A, thôn X, xã T, huyện T, thành phố Hà

Nội.

Bị đơn:Anh Đường Tất L1,sinh năm 1980; Nơi ĐKNKTT: Thôn N, xã Q, huyện T,

thành phố Hà Nội; Chỗ ở: Chung cư A, thôn X, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật

hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30

tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và

lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9

năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi

nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự

nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà

giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Đường

Tất L1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Đường Tất L1 thuận tình

ly hôn

* Về con chung:Vợ chồng có 02 con chung là cháu Đường Quốc L2, sinh ngày

14/7/2008 và cháu Đường Thanh P, sinh ngày 13/10/2015. Ly hôn, anh chị thỏa thuận và theo nguyện vọng của các cháu: Giao cháu L2 cho anh L1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu P cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Các bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

* Về tài sản chung, nhà đất chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết nên Tòa không xét.

* Về công nợ chung: Anh chị khẳng định không có công nợ chung, không yêu cầu

Tòa án giải quyết. Nếu sau khi ly hôn có người nào yêu cầu Tòa án giải quyết về công nợ chung của anh chị thì anh chị hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

* Về án phí:Chị V tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ

vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị V đã nộp tại Biên lai số 0008197 ngày 31/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. Hoàn trả cho chị V 150.000 đồng đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ