vanban.org

Quyết định 247/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thi Thị Mỹ D và ông Lê Hoàng Q. Bà D và ông Q không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Lê Hoàng Q đồng ý để cho bà Thi Thị Mỹ D được quyền trực tiếp nuôi người con chung của ông bà là cháu Lê Phương T, sinh ngày 27/03/2012 (hiện cháu T đang sống chung với bà D). Bà D không yêu cầu ông Qcấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đơn phương ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thi Thị Mỹ D và ông Lê Hoàng Q. Bà D và ông Q không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆ N CHỢ LÁ CH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 247/2017/QĐST-HNGĐ
Chợ Lách, ngày 21 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 242/2017/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Bà Thi Thị Mỹ D, sinh năm 1983; địa chỉ: ấp PĐB, xã P P, huyện CL, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Lê Hoàng Q, sinh năm 1982; địa chỉ: ấp C, xã PP, huyện CL, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thi Thị Mỹ D và ông Lê Hoàng Q. Bà D và ông Q không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Ông Lê Hoàng Q đồng ý để cho bà Thi Thị Mỹ D được quyền trực tiếp nuôi người con chung của ông bà là cháu Lê Phương T, sinh ngày 27/03/2012 (hiện cháu T đang sống chung với bà D). Bà D không yêu cầu ông Qcấp dưỡng nuôi con.

Ngườ i không trự c tiế p nuôi con có quyề n đế n thăm nom con mà

không ai đượ c cả n trở ngườ i đó thự c hiệ n quyề n nà y.

Vì lợi ích của con chung một hoặ c cả hai bên có quyề n yêu cầ u Tò a á n quyế t đị nh việ c thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con và yêu cầ u cấ p dưỡ ng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì trên cơ sở lợi ích của con, người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tà i sả n và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩ m là: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Bà Thi Thị Mỹ D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm. Số tiền bà D nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0023685, ngày 01/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách được khấu trừ sang tiền án phí. Hoàn trả cho bà D số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ