- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 247/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 13 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 283/2017/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2017 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn B, xã X, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ 04, ấp A, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận Ông Trần Thanh T được quyền trực tiếp nuôi con chung là Trần Nguyễn Phương N, sinh năm 2014 sau khi ly hôn (Hiện đang sống chung với ông T). Ông Trần Thanh T không yêu cầu bà Nguyễn Thị N đóng góp nuôi con. Bà Nguyễn Thị N được quyền thăm nom và chăm sóc con, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Thanh T phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, như vậy ông Trần Thanh T được nhận lại 150.000đ theo biên lai thu tiền số 12076 ngày 28/8/2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Huyện; - Chi Cục THADS Huyện; - UBND xã A; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) N u n L Thanh Mai |