vanban.org

Quyết định 246 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Quách Vũ T1.

VKSND tp. B; UBND phường (xã) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T - T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Quách Vũ T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
THÀNH PHỐ B
TÆNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 246/2020/QÑST- HNGÑ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 371/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp Biển Đông B, xã Vĩnh Trạch Đông, thành phố B, tỉnh B.

- Bị đơn: Anh Quách Vũ T1, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp Biển Đông B, xã Vĩnh Trạch Đông, thành phố B, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Quách Vũ T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Quách Vũ T1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao 02 cháu Quách Đại A sinh ngày 01/10/2014 và cháu Quách Đại B, sinh ngày 01/02/2020 cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng (cháu A và cháu B đang ở cùng chị T); chị Trần Thị T không yêu cầu anh Quách Vũ T1 cấp dưỡng nuôi con. Anh Quách Vũ T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. 2.3. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0007220 ngày 29-10-2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, đối trừ án phải nộp, chị T được hoàn lại 150.000 đồng. 2.6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ