vanban.org

Quyết định 246 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Hoàng Y và ông Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Hoàng Y và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2017/QĐST HNGĐ Châu Thành, ngày 11 tháng 9 năm 2017

HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 277/2017/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2017 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thị Hoàng Y, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp P, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp H, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Hoàng Y và ông Nguyễn Trung H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận Bà Trương Thị Hoàng Y được quyền trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Hoàng G, sinh năm 2014 sau khi ly hôn (Hiện đang sống chung với bà Y).

Ông Nguyễn Trung H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật là ½ tháng lương cơ sở tại thời điểm thi hành án cho đến khi cháu G trưởng thành (đủ 18 tuổi). Thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 9 năm 2017. Ông Nguyễn Trung H được quyền thăm nom và chăm sóc con, không ai có quyền ngăn cản. - Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Bà Trương Thị Hoàng Y phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 12067 ngày 24/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, như vậy bà Trương Thị Hoàng Y đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ