- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị D - Hoàng Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Hoàng Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 246/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 142/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2026, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị D, sinh năm: 1990; Căn cước số: xxxxxxxxxxx, do Bộ Công an cấp ngày 12/4/2021. Nơi ĐKHKTT: Số nhà 26, đường Nguyễn C, tổ 4 M (nay là 18), phường H2, tỉnh Tuyên Quang; chỗ ở hiện nay: Số nhà 94A, đường Lý T, tổ 14, phường H 2, tỉnh Tuyên Quang;
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1984; CCCD số: xxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH - Bộ Công an cấp ngày 21/10/2022. Địa chỉ: Số nhà 26, đường Nguyễn C, tổ 4 M (nay là 18), phường H2, tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Hoàng Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị D và anh Hoàng Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự cùng thỏa thuận giao cháu Hoàng Quang P, sinh ngày 13/9/2012 cho anh Hoàng Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Hoàng Ánh D, sinh ngày 25/3/2019 cho chị Hoàng Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này các đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Tài sản chung: Các đương sự sẽ tự thoả thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Công nợ chung: Không có, không đề nghị Toà án giải quyết.
- Án phí: Chị Hoàng Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị D đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, theo biên lai thu số 0000708, ngày 08/4/2026. Trả lại cho chị D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND Khu vực 4; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Đồng Yên (để biết); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Vương Thị Thu Hà |