- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Ngọc Hoàng L - Trần Thị Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Ngọc Hoàng L và chị Trần Thị Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 246/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự lý số: 228/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Mai Ngọc Hoàng L, sinh ngày 16/02/1993. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn P, xã B, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Xuân T, sinh ngày 29/4/1993. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn A, xã B, tỉnh Gia Lai (Nay là thôn K, xã B, tỉnh Gia Lai). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Ngọc Hoàng L và chị Trần Thị Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Mai Ngọc Hoàng L tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000080 ngày 02/7/2026 do Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai thu. Anh L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 36 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Gia Lai; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Gia Lai; - UBND xã Bình An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Phương Thảo |