vanban.org

Quyết định 246/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T1 (Việt Nam). Địa chỉ: Số I P, phường S, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công Ty Tài chính A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 246/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 18 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 545/2026/TLST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T1 (Việt Nam).

Địa chỉ: Số I P, phường S, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lee Yun H, chức vụ Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Bá L, sinh năm: 2002.

Địa chỉ: Số B L, phường X, thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số 25/GUQ-2026 ngày 01.06.2026)

Bị đơn: Ông Lê Minh Đ, sinh năm: 1993.

Địa chỉ: Khu V, phường T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1] Ông Lê Minh Đ có trách nhiệm trả cho Công ty T1 (Việt Nam) tổng số tiền nợ vay gốc và lãi tính đến ngày 10.8.2026 là 54.043.876 đồng (Năm mươi bốn triệu, không trăm bốn mươi ba nghìn, tám trăm bảy mươi sáu đồng) trong đó nợ gốc là 28.002.000 đồng và nợ lãi là 26.041.876 đồng.

[2.2] Về thời gian và cách thức thanh toán tiền:

Bị đơn ông Lê Minh Đ phải có trách nhiệm trả khoản nợ gốc 28.002.000 đồng cho Công ty T1 (Việt Nam) theo lịch thanh toán sau đây:

- Đợt 1: Ngày 30 tháng 8 năm 2026 Lê Minh Đ phải có trách nhiệm trả khoản nợ gốc cho nguyên đơn số tiền là 4.667.000 đồng.

- Đợt 2: Ngày 30 tháng 9 năm 2026 Lê Minh Đ phải có trách nhiệm trả khoản nợ gốc cho nguyên đơn số tiền là 4.667.000 đồng.

- Đợt 3: Ngày 30 tháng 10 năm 2026 Lê Minh Đ phải có trách nhiệm trả khoản nợ gốc cho nguyên đơn số tiền là 4.667.000 đồng.

- Đợt 4: Ngày 30 tháng 11 năm 2026 Lê Minh Đ phải có trách nhiệm trả khoản nợ gốc cho nguyên đơn số tiền là 4.667.000 đồng.

- Đợt 5: Ngày 30 tháng 12 năm 2026 Lê Minh Đ phải có trách nhiệm trả khoản nợ gốc cho nguyên đơn số tiền là 4.667.000 đồng.

- Đợt 6: Ngày 30 tháng 01 năm 2027 Lê Minh Đ phải có trách nhiệm trả khoản nợ gốc cho nguyên đơn số tiền là 4.667.000 đồng.

[2.3] Trường hợp bị đơn vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào nêu trên thì nguyên đơn được quyền yêu cầu bị đơn thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại và tiền lãi 26.041.876 đồng. Đồng thời, từ ngày 11.8.2026 cho đến khi thi hành án xong, ông Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 5531933 ngày 20.5.2024 các bên đã ký.

Trường hợp bị đơn thanh toán đầy đủ, đúng lịch trả tiền nêu trên cho nguyên đơn, thì nguyên đơn không yêu cầu bị đơn phải trả số tiền lãi 26.041.876đồng và không phải tiếp tục chịu lãi phát sinh.

[2.4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Lê Minh Đ chịu 1.351.000đồng (Một triệu ba trăm năm mươi một ngàn đồng) án phí tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cần Thơ hoặc Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Đã xét giảm 50% án phí do bị đơn có hoàn cảnh kinh tế khó khăn.

Nguyên đơn Công ty T1 (Việt Nam) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 954.649 đồng (Chín trăm năm mươi bốn ngàn sáu trăm bốn mươi chín đồng) theo biên lai thu số 0011253 ngày 04.06.2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 36 và 72 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ