- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 246/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 176/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phí Hải D, sinh năm 1979
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1984 Đều thường trú: Số 1 Tầng 3 – H13, Phường T, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phí Hải D và chị Đỗ Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phí Hải D và chị Đỗ Thị N thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Phí Hải D và chị Đỗ Thị N có 02 con chung là Phí Đỗ D1, sinh ngày 28/2/2013 và Phí Đỗ Hiền T, sinh ngày 18/9/2017. Anh D và chị N thỏa thuận chị N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung Phí Đỗ D1 và Phí Đỗ Hiền T đến khi các con chung trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D đến khi có yêu cầu mới. Quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung của anh D được pháp luật bảo vệ mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh D và chị N khẳng định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Phí Hải D và chị Đỗ Thị N mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Phí Hải D tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), tại biên lai số BLTU/25E Số: 0007365 ngày 12/9/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 – Hà Nội. Trả lại anh Phí Hải D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật n gay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 11 – Hà Nôi; - Phòng THADS Khu vực 11 – Hà Nội; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hứa Thị Hà |