vanban.org

Quyết định 246/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Ngọc Thùy T và anh Nguyễn Đức C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phan Ngọc Thùy T và anh Nguyễn Đức C đều xác định vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Đức Bảo H, sinh ngày 20/02/2015 và Nguyễn Ngọc Bảo T2, sinh ngày 22/02/2017, Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 17/5/2020. Chị Phan Ngọc Thùy T và an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "t/c ly hôn T-C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Ngọc Thùy T và anh Nguyễn Đức C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 246/2024/QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 07 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 228/2024/TLST-HNGĐ ngày 27/3/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa chị Phan Ngọc Thùy T, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Tổ A A, Phường D, thành phố Đ với anh Nguyễn Đức C, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Tổ A A, Phường D, thành phố Đ. Địa chỉ liên lạc: Tổ B A, Phường D, thành phố Đ.

- Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/5/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Ngọc Thùy T và anh Nguyễn Đức C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phan Ngọc Thùy T và anh Nguyễn Đức C đều xác định vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Đức Bảo H, sinh ngày 20/02/2015 và Nguyễn Ngọc Bảo T2, sinh ngày 22/02/2017, Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 17/5/2020. Chị Phan Ngọc Thùy T và anh Nguyễn Đức C thống nhất giao con chung Nguyễn Đức Bảo H, sinh ngày 20/02/2015 cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi và giao con chung Nguyễn Ngọc Bảo T2, sinh ngày 22/02/2017, Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 17/5/2020 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền yêu c u thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu c u thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phan Ngọc Thùy T và anh Nguyễn Đức C tự thỏa thuận nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phan Ngọc Thùy T và anh Nguyễn Đức C đều xác định không có nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phan Ngọc Thùy T thỏa thuận chịu 150.000 đồng (trong đó ph n chị T là 75.000đồng và ph n anh C phải chịu 75.000đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000575 ngày 27/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho chị T số tiền 150.000đ án phí còn dư.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015”.

Cỡ chữ