vanban.org

Quyết định 246/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nịnh Thị C và anh Trần Thế H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 63/KH-UB, quyển số 01 ngày 30 tháng 11 năm 2000 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang).

Về tài sản chung: Chị Nịnh Thị C và anh Trần Thế H đều xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về vay nợ chung: Chị Nịnh Thị C và anh Trần Thế H đều xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nịnh Thị C và anh Trần Thế H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 63/KH-UB, quyển số 01 ngày 30 tháng 11 năm 2000 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 246/2024/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 31 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 297/2024/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nịnh Thị C, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. -Bị đơn: Anh Trần Thế H, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nịnh Thị C và anh Trần Thế H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 63/KH-UB, quyển số 01 ngày 30 tháng 11 năm 2000 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Cháu Trần Quang H1, sinh ngày 16/6/2001 hiện nay đã trưởng thành trên 18 tuổi, có khả năng lao động bình thường nên chị Nịnh Thị C và anh Trần Thế H không đề nghị Toà án giải quyết. + Giao cháu Trần Thị Thu H2, sinh ngày 07/4/2008 cho anh Trần Thế H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Nịnh Thị C không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Trần Thế H và được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nịnh Thị C và anh Trần Thế H đều xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Nịnh Thị C và anh Trần Thế H đều xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nịnh Thị C phải nộp tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001401550, ngày 26/6/2024 của Công ty cổ phần T và biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: 0001409 ngày 27/6/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang và. Trả lại cho chị Nịnh Thị C số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Thế H không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ