vanban.org

Quyết định 246/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Thúy K và ông

Trần Hữu H. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Thúy K và ông
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 246/2023/QĐST-HNGĐ
Quận B, ngày 04 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 368/2023/TLST-HNGĐ ngày 19

tháng 7 năm 2023, về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thúy K, sinh năm 1991.

Địa chỉ: 491A/84 LVS, Phường X, Quận S, Thành phố H.

Bị đơn: Ông Trần Hữu H, sinh năm 1988.

Địa chỉ: 491A/84 LVS, Phường X, Quận S, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa

giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Bà Huỳnh Thị Thúy K và ông Trần Hữu H đăng ký kết hôn theo Giấy

chứng nhận kết hôn số 51; Quyển số 01/2014 của Ủy ban nhân dân Phường T,

Quận S, Thành phố H.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi

trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27

tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái

đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa

thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Thúy K và ông

Trần Hữu H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Thúy K và ông Trần Hữu H

thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Thúy K và ông Trần Hữu H có 02 người

con chung tên là Trần Gia P sinh ngày 16 tháng 9 năm 2015 và Trần Gia H, sinh ngày 08 tháng 9 năm 2017.

Giao cho bà Huỳnh Thị Thúy K trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên

là Trần Gia H, sinh ngày 08 tháng 9 năm 2017. Giao cho ông Trần Hữu H trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên là Trần Gia P sinh ngày 16 tháng 9 năm 2015.

Việc cấp dưỡng cho các con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

Bà Huỳnh Thị Thúy K có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống

chung với cha; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nH không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con của Trần Hữu H.

Ông Trần Hữu H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung

với mẹ; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nH không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bà Huỳnh Thị Thúy K.

Trên cơ sở lợi ích của hai con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân,

tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.

3. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Thúy K và ông Trần Hữu H không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một

trăm năm mươi ngàn đồng) bà Huỳnh Thị Thúy K tự nguyện chịu toàn bộ, nH được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Huỳnh Thị Thúy K đã nộp theo biên lai số AA/2021/0000765 ngày 19 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận S. Hoàn trả lại cho bà Huỳnh Thị Thúy K số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự..

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ