vanban.org

Quyết định 246/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Ngọc S và ông Trương Lý K. (Chứng nhận kết hôn số 111, do Ủy ban nhân dân phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 8 năm 2011) 2.

Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà Trần Thị Ngọc S không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Trương Lý K cho đến khi bà Trần Thị Ngọc S có yêu cầu. Các đương sự có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai có quyền cản trở việc trông nom, chăm sóc, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Ngọc S và ông Trương Lý K. (Chứng nhận kết hôn số 111, do Ủy ban nhân dân phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 8 năm 2011) 2.
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 246/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 16 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1287/2022/TLST–HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc S, sinh năm 1989; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 266/82/26, T, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trương Lý K, sinh năm 1986; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 266/82/26, T, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi bổ sung năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2023, về việc các đương sự đã thật sự tự. nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1287/2022/TLST–HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Ngọc S và ông Trương Lý K. (Chứng nhận kết hôn số 111, do Ủy ban nhân dân phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 8 năm 2011) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc S và ông Trương Lý K thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Giao 01 (một) con chung tên Trương Mạnh Phát, sinh ngày 25/8/2012, cho bà Trần Thị Ngọc S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà Trần Thị Ngọc S không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Trương Lý K cho đến khi bà Trần Thị Ngọc S có yêu cầu.

- Các đương sự có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai có quyền cản trở việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc S và ông Trương Lý K không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Bà Trần Thị Ngọc S tự nguyện chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà Trần Thị Ngọc S đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/04839 ngày 11/11/2022, của Chi cục thi hành án Dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, nên bà Sương được hoàn lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà Trần Thị Ngọc S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ