- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thanh L - Trần Thị V"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n Thµnh phè Th¸i Nguyªn TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 246/2022/Q§ST - HNGĐ |
QuyÕt ®Þnh
C«ng nhËn THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 295/2022/TLST-HNGĐ ngày 18/6/2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Thành L, sinh năm 1994
Bị đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 1999 Cùng địa chỉ: Tổ 10, phường H, thành phố N, Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
C¨n cø vµo biªn b¶n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngµy 06/7/2022;
XÐt thÊy
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh
1. C«ng nhËn sự thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh Phan Thành L và chị Trần Thị V
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Thành L và chị Trần Thị V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chống có 03 con chung là Phan Trần Thu H, sinh ngày 11/6/2017; Phan Trần Bảo N, sinh ngày 08/7/2018; Phan Trần Thùy K, sinh ngày 30/01/2020. Các đương sự thống nhất: Anh L trực tiếp nuôi cả ba con chung là Phan Trần Thu H, Phan Trần Bảo N và Phan Trần Thùy K cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ/3 người con, tức mỗi người con 1.000.000 (một triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, anh L có đơn yêu cầu thi hành, nếu chị V chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Mức lãi suất do các đương sự thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền chậm thi hành. Trường hợp không thỏa thuận được thì lãi suất được xác định bằng 50% của mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh L tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được chuyển từ số tiền 300.000đ tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0001252 ngày 13/6/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố N.
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPTN; - Chi cục THADS TPTN; - UBND xã T, H.Y, T.Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | ThÈm ph¸n (ĐÃ KÝ) |