vanban.org

Quyết định 246/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tống Thị L và anh Nguyễn Bá L. 2.

Về con chung: Chị Tống Thị L và anh Nguyễn Bá L có 01 con chung là: Nguyễn Ánh D - Sinh ngày 20 tháng 8 năm 2020. Giao cháu Nguyễn Ánh D cho chị Tống Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Bá L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Tống Thị L mỗi tháng là 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng).… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tống Thị L và anh Nguyễn Bá L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 246/2022/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 01 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 360/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022; giữa: Nguyên đơn: Chị Tống Thị L - Sinh năm 1998 Địa chỉ: Khu phố 8, thị trấn Nưa, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chổ ở: Thôn Tiên Lữ, xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Bá L - Sinh năm 1998 Địa chỉ: Khu phố 8, thị trấn Nưa, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định vể án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo L xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tống Thị L và anh Nguyễn Bá L. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Tống Thị L và anh Nguyễn Bá L có 01 con chung là: Nguyễn Ánh D - Sinh ngày 20 tháng 8 năm 2020. Giao cháu Nguyễn Ánh D cho chị Tống Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Bá L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Tống Thị L mỗi tháng là 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2022 đến khi cháu Nguyễn Ánh D đủ 18 tuổi . Anh L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Tống Thị L và anh Nguyễn Bá L không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Tống Thị L tự nguyện chịu 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đồng tiền án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0015975 ngày 05/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá; Chị L đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ