vanban.org

Quyết định 246/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Đức S và bà Phạm Thị Bích H. 2.

Vũ Phạm Đức T, sinh ngày 03/01/2008. Vũ Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 06/11/2009. Giao con Vũ Phạm Đức T, Vũ Thị Quỳnh Nh cho bà Phạm Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng (Vũ Phạm Đức T, Vũ Thị Quỳnh Nh hiện nay đang sống chung cùng bà Phạm Thị Bích H). Ông Vũ Đức S phải cấp dưỡng nuôi 02 con Vũ Phạm Đức T, Vũ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Đức S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Đức S và bà Phạm Thị Bích H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 246/2020/QĐST-HNGĐ
Điện Bàn, ngày 09 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2020/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 5 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Vũ Đức S, sinh năm 1979. + Địa chỉ: Thôn Tr T, xã Đ Ph, thị xã Đ B, tỉnh Qg N.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Bích H, sinh năm 1984. + Địa chỉ: Thôn Tr T, xã Đ Ph, thị xã Đ B, tỉnh Q N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Đức S và bà Phạm Thị Bích H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đức S và bà Phạm Thị Bích H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là:

- Vũ Phạm Đức T, sinh ngày 03/01/2008.

- Vũ Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 06/11/2009. Giao con Vũ Phạm Đức T, Vũ Thị Quỳnh Nh cho bà Phạm Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng (Vũ Phạm Đức T, Vũ Thị Quỳnh Nh hiện nay đang sống chung cùng bà Phạm Thị Bích H). Ông Vũ Đức S phải cấp dưỡng nuôi 02 con Vũ Phạm Đức T, Vũ Thị Quỳnh Nh mỗi con 5.000.000 đồng/ tháng (Năm triệu đồng một tháng) đến khi Vũ Phạm Đức T, Vũ Thị Quỳnh Nh đủ 18 tuổi. Ông Vũ Đức S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Vũ Đức S và bà Phạm Thị Bích H tự giải quyết không yêu cầu. 4. Về án phí: Ông Vũ Đức S phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng. Tổng cộng ông Vũ Đức S phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 0002515, ngày 21/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Ông Vũ Đức S đã nộp đủ án phí. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ