- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi thị H - Hà Kim B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Hà Kim B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 246/2020/QĐST- HNGĐ | Yên Sơn, ngày 25 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 270/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1984; Trú tại: Thôn 11, xã Nh, huyện Y, tỉnh T;
- Bị đơn: Anh Hà Kim B, sinh năm 1979; Trú tại: Thôn 11, xã Nh, huyện Y, tỉnh T; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 là Hn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Hà Kim B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Hà Kim Quang Th, sinh ngày 25/10/2016 cho chị Bùi Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao con chung là cháu Hà Quang A, sinh ngày 02/5/2011 cho anh Hà Kim B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Chị Bùi Thị H và anh Hà Kim B đều không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị H và anh Hà Kim B tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ: Chị Bùi Thị H và anh Hà Kim B không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Chị Bùi Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001751 ngày 13 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh T; Hoàn trả cho chị Bùi Thị H số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh T; - Viện kiểm sát ND huyện Y; - Thi hành án huyện Y - UBND xã Nhữ Hán, huyện Y Tỉnh T (để biết); - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | Vũ Văn Ổn |