- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thanh H và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 246/2020/QĐST-HNGĐ | Gia Lâm, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 240/2020/TLST–HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đoàn Thanh H, sinh năm 1995;
ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn G, xã K, huyện G, thành phố H.
Nơi cư trú: Thôn Cự Đà, xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992;
ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn G, xã K, huyện G, thành phố H.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thanh H và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của chị Đoàn Thanh H và anh Nguyễn Văn H, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
Chị H và anh H xác nhận anh và chị có hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 28/8/2013 và cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày 04/12/2016.
Giao cháu Nguyễn Đức A cho chị H là mẹ được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ khi vợ chồng ly hôn đến khi cháu Đức A đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con theo quy định của pháp luật.
Giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo A cho anh H là bố được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ khi vợ chồng ly đến khi cháu Bảo A đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con theo quy định của pháp luật.
Chị H và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau đến khi có sự thay đổi khác về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Chị Đoàn Thanh H và anh Nguyễn Văn H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Chị H và anh H xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
2.3. Về nợ chung vợ chồng: Chị H và anh H xác nhận vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của chị H chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/0005330 ngày 03/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm. Hoàn trả chị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gia Lâm; - Chi cục THADS huyện Gia Lâm; - UBND phường T, quận H (theo GCNKH số 103/2012 quyển số 01/2012); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Nhƣ Trọng |