- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Huỳnh Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 246/2017/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 19 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 338/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Thôn B, xã P, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Anh Huỳnh Văn M, sinh năm: 1986. Địa chỉ: xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Huỳnh Văn M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Huỳnh Văn M đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Huỳnh Văn M có 01 con chung là Huỳnh Thị Như Q, sinh ngày 26/4/2011. Các bên thỏa thuận giao con chung là cháu Q cho anh M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Anh M không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị C. Chị C có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở chị C thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung chị C và anh M có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ. Chị Nguyễn Thị C phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Anh Huỳnh Văn M phải chịu tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Chị C tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị C đã nộp theo biên lai số 004379 ngày 31/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ được trừ vào số tiền án phí chị C phải chịu. Hoàn trả cho chị C 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã P, huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thanh Hà |