vanban.org

Quyết định 246/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Th – sinh năm: 1986 ĐKHKTT: Số 416, lô B, Tập thể thuốc lá Th.

TAND tỉnh Bắc Giang; Chi cục THADS huyện Lạng Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa chị Th và anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Th – sinh năm: 1986 ĐKHKTT: Số 416, lô B, Tập thể thuốc lá Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 246/2017/HNGĐ - STLạng Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 308/2017/TLST-HNGĐ ngày 02/10/2017 giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Th – sinh năm: 1986 ĐKHKTT: Số 416, lô B, Tập thể thuốc lá Th.L, phường Th.Đ, quận ThX, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Thôn MH, xã TH, huyện LG, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Nguyễn Ngọc D - sinh năm: 1983 ĐKHKTT: Số 416, lô B, Tập thể thuốc lá Th.L, phường Th.Đ, quận ThX, thành phố Hà Nội. Căn cứ điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55; điều 57, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Th – sinh năm: 1986 ĐKHKTT: Số 416, lô B, Tập thể thuốc lá Th.L, phường Th.Đ, quận ThX, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Thôn MH, xã TH, huyện LG, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Nguyễn Ngọc D - sinh năm: 1983 ĐKHKTT: Số 416, lô B, Tập thể thuốc lá Th.L, phường Th.Đ, quận ThX, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: anh Nguyễn Ngọc D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 22/3/2007. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu cầu xem xét. Sau khi ly hôn, chị Th có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị thực hiện quyền này. Về án phí: chị Nguyễn Thị Th nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại biên lai thu số AA/2016/0004041 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Hoàn trả chị Th 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ