- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "nollowwa- phạm hoài n"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 73/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê nhà” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 245/2026/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn Công ty TNHH N có đơn xin rút đơn khởi kiện. Bị đơn ông Phạm Hoài N1 và bà Phạm Bích T2 có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 73/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê nhà” giữa:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH N. Địa chỉ: Số XX phố T, phường T1, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông C - Chức vụ: Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Bà Đặng Thị Thu H, CCCD số 036188013729 cấp ngày 22/02/2024 (theo văn bản ủy quyền số 2502/2026-GUQ ngày 25/5/2026).
- Bị đơn: Ông Phạm Hoài N1, sinh năm 1962 CCCD số 036062001886 cấp ngày 10/7/2021 và bà Phạm Bích T2, sinh năm 1965; CCCD số 019165000074 cấp ngày 10/7/2021. Cùng trú tại: số nhà XX, ngõ X H, phường B, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh L, sinh năm: 1990; địa chỉ: Số Xx tổ X, phường T4, thành phố Hà Nội (theo giấy ủy quyền ngày 21/10/2025 tại Văn phòng công chứng N2). Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sư Đặng Văn C và luật sư Hoàng Thị Hương G - Văn phòng luật sư P.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Sau khi quyết định đình chỉ này có hiệu lực pháp luật, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.
2.2. Về án phí: Trả lại cho Công ty TNHH N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.300.000đ (Năm triệu ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23 số 0051835 ngày 21/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Quận Long Biên, thành phố Hà Nội (Nay là Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội). Trả lại chi bị đơn ông Phạm Hoài N1 và bà Phạm Bích T2
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND Khu vực 5 - Hà Nội; - Phòng THADS Khu vực 5 - Hà Nội; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Việt Phương |