vanban.org

Quyết định 245/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy Tr và anh Nguyễn Đức M thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Có 02 con chung, chị Tr và anh M thỏa thuận: + Chị Nguyễn Thị Thùy Tr được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Phúc Kh sinh ngày 07/11/2017 và Nguyễn Minh T, sinh ngày 10/07/2022; Hiện con đan… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình (Trang - Minh)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 245/2025/QĐCNTTLHĐồng Tháp, ngày 22 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Thùy Tr và anh Nguyễn Đức M. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 06/11/2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thùy Tr.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 05 tháng 12 năm 2025 về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Thùy Tr, sinh năm 1985; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 03/10/2025. HKTT: Số 404/27A, đường Rạch Kênh Đông, khóm Cầu Đình, phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Chổ ở hiện nay: Số A8, khu nhà ở xã hội, ấp Phú Hòa, xã Tân Dương, tỉnh Đồng Tháp. Người bị kiện: Anh Nguyễn Đức M, sinh năm 1984; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/09/2023. Địa chỉ: Số 404/27A, đường Rạch Kênh Đông, khóm Cầu Đình, phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 12 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy Tr và anh Nguyễn Đức M thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Có 02 con chung, chị Tr và anh M thỏa thuận: + Chị Nguyễn Thị Thùy Tr được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Phúc Kh sinh ngày 07/11/2017 và Nguyễn Minh T, sinh ngày 10/07/2022; Hiện con đang sống chung chị Tr. + Anh Nguyễn Đức M tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con, mỗi con số tiền 5.000.000 đồng/ tháng/ con (Mỗi tháng một con năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Nguyễn Minh T, cháu Nguyễn Phúc Kh thành niên đủ 18 tuổi. + Anh Nguyễn Đức M có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở

- Về chia tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thùy Tr và anh Nguyễn Đức M trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thùy Tr và anh Nguyễn Đức M trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về các vấn đề khác (chi phí hòa giải, chi phí khác,..): Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ