vanban.org

Quyết định 245/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Văn Y.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Văn Y có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Linh Đan, sinh ngày 27/8/2013 và cháu Nguyễn Thị Thùy Chi, sinh ngày 08/10/2016. Ly hôn chị Lan và anh Yên thỏa thuận, giao cháu Nguyễn Thị Linh Đan cho chị Đi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Văn Y.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 245/2024/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 20 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 127/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị L, sinh năm 1990;

Trú tại: thôn 1, xã Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Y, sinh năm 1988;

Trú tại: thôn 1, xã Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Văn Y.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Văn Y có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Linh Đan, sinh ngày 27/8/2013 và cháu Nguyễn Thị Thùy Chi, sinh ngày 08/10/2016. Ly hôn chị Lan và anh Yên thỏa thuận, giao cháu Nguyễn Thị Linh Đan cho chị Đinh Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Đan trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác; giao cháu Nguyễn Thị Thùy Chi cho anh Nguyễn Văn Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Chi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Văn Y có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Văn Y không có tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Văn Y không vay nợ ai và không cho ai vay, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau này nếu có phát sinh anh chị hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Về án phí: Chị Đinh Thị L tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị Lan đã nộp theo biên lai thu số 0005641 ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị Đinh Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ