- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn P và chị Nguyễn Huỳnh Trúc G tranh chấp ly hôn, cấp dưỡng, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn P và chị Nguyễn Huỳnh Trúc G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 245/2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔNVÀ SỰ THỎA | Cai Lậy, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 587/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lê Văn P, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Huỳnh Trúc G, sinh năm 1997; Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 81, 82, 83, 107 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn P và chị Nguyễn Huỳnh Trúc G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Quốc T, sinh ngày 23/6/2018 và cháu Lê Nguyễn Quốc L, sinh ngày 20/7/2021 cho chị Nguyễn Huỳnh Trúc G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Lê Văn P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 3.000.000 đồng/tháng/con chung. Thực hiện cấp dưỡng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Văn P tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002666 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên anh P đã thi hành xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cai Lậy; - TAND tỉnh Tiền Giang; - UBND xã Tam Bình, huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Giang |