vanban.org

Quyết định 245/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng gia công

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 22/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Hồng T - sinh năm 1977; địa chỉ: ấp BA, xã HN, huyện CL, tỉnh BT. Bị đơn: Ông Bùi Văn N - sinh năm 1976; địa chỉ: ấp BA, xã HN, huyện CL, tỉnh BT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gia công — án dân sự — "bà Phạm Thị Hồng Tươi tranh chấp hợp đồng gia công với ông Bùi Văn Năm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BT
Số: 245/2023/QĐST-DS
CL, ngày 22 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 194/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Hồng T - sinh năm 1977; địa chỉ: ấp BA, xã HN, huyện CL, tỉnh BT.

Bị đơn: Ông Bùi Văn N - sinh năm 1976; địa chỉ: ấp BA, xã HN, huyện CL, tỉnh BT.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: và bà Trần Thị Ngọc Th - sinh năm: 1978; địa chỉ: ấp BA, xã HN, huyện CL, tỉnh BT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Bùi Văn N và bà Trần Thị Ngọc Th có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phan Thị Hồng T số tiền là 18.000.000đồng (Mười tám triệu đồng), bà T không yêu cầu tính lãi trong thời gian qua.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 18.000.000đồng x 2,5% = 450.000đồng. Ông Bùi Văn N và bà Trần Thị Ngọc Th tự nguyện liên đới chịu 450.000đồng tiền án phí.

Hoàn trả cho bà T 450.000đồng, số tiền mà bà đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0000056, ngày 12/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ