vanban.org

Quyết định 245/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn T và chị Đỗ H. 2.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn T và chị Đỗ H đều xác định không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về vay nợ chung: Anh Nguyễn T và chị Đỗ H đều xác định không có vay nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THÀNH HUYỀN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn T và chị Đỗ H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 245/2022/QĐST-HNGĐTP. Tuyên Quang, ngày 23 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 235/2022/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số nhà 350, tổ dân phố 06, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Đỗ H, sinh năm 1997; Địa chỉ: Số nhà 350, tổ dân phố 06, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn T và chị Đỗ H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Giao con chung Nguyễn A, sinh ngày 27/4/2015 cho chị Đỗ H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Nguyễn L, sinh ngày 22/6/2017 cho anh Nguyễn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn T và chị Đỗ H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn T và chị Đỗ H đều xác định không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh Nguyễn T và chị Đỗ H đều xác định không có vay nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0000563 ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Đỗ H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ