- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan T và chị Phan Thị Kim A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 245/2022/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 30 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 209/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phan T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Phan Thị Kim A, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan T và chị Phan Thị Kim A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Phan T và chị Phan Thị Kim A công nhận vợ chồng có 02 người con chung là Phan Ngọc Kiều O, sinh ngày 17/10/2012 và Phan Nhật N, sinh ngày 15/4/2011. Anh T và chị A thỏa thuận giao cháu Phan Ngọc Kiều O cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Phan Nhật N cho chị Phan Thị Kim A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Anh Phan T và chị Phan Thị Kim A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- 1 -
2.2. Về cấp dưỡng: Anh Phan T và chị Phan Thị Kim A không cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phan T và chị Phan Thị Kim A không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung.
2.4. Về án phí: Anh Phan T thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 004139 ngày 10/10/2022 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc. Anh Phan T được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND thị trấn P; (Đăng ký ngày 28/9/2010) - Các đương sự; - Lưu HS, lưu án văn. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Thảo - 2 - |