- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bàn Thị T ly hôn anh Lâm Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị T và anh Lâm Văn T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 245/2021/QĐST- HNGĐ | Yên Sơn, ngày 27 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số: 231/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Chị Bàn Thị T, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Thôn ĐM, xã XV, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Chỗ ở hiện nay: Thôn LT, xã XV, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Lâm Văn T1, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Thôn ĐM, xã XV, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/8/2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/8/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị T và anh Lâm Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu Lâm Văn H, sinh ngày 21/01/2014 cho anh Lâm Văn T1 trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Bàn Văn H1, sinh ngày 19/8/2011 (là con riêng của chị T) cho chị Bàn Thị T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về vay nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về án phí: Chị Bàn Thị T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số 0004041 ngày 27/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, hoàn trả cho chị T số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lâm Văn T1 không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Yên Sơn; - Chi cục THADS huyện Yên Sơn; - UBND xã XV, huyện Yên Sơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Quỳnh |