vanban.org

Quyết định 245/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 28/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tường V và anh Nguyễn Hoàng H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn: Chị Nguyễn Thị Tường V và anh Nguyễn Hoàng H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tường V và anh Nguyễn Hoàng H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 245/2021/QĐST-HNGĐKon Tum, ngày 28 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 414/2021/TLST-HNGĐ ngày 01/12/2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tường V, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn 5, xã Đoàn Kết, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn 5, xã đoàn kết, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83,84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY

Vệc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021 là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không V phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày để từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tường V và anh Nguyễn Hoàng H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn: Chị Nguyễn Thị Tường V và anh Nguyễn Hoàng H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tường V và anh Nguyễn Hoàng H thỏa thuận giao cho anh Nguyễn Hoàng H trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Hoàng Bảo A, sinh ngày 26/6/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con anh H không yêu cầu chị V cấp dưỡng.

Chị Nguyễn Thị Tường V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị V không được lạm dụng Vệc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến đến Vệc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

3. Về án phí: Căn cứ Điều 144; khoản khoản 3, 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Toà án. Chị Nguyễn Thị Tường V nhận chịu toàn bộ án phí án phí ly hôn sơ thẩm cho cả anh H số tiền là 150.000 đồng; Được đối trừ số tiền chị V đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng); Hoàn trả lại cho chị V 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000482 ngày 29/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ