- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị H và anh Nguyễn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 245/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 29 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 344/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019 về việc: “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị H, sinh năm 1981
Nơi ĐKHKTT và trú tại : P7 Tập thể Trạm biến áp 220KV Chèm, Yên Nội 1, phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn D, sinh năm 1972
Nơi ĐKHKTT và trú tại : P7 Tập thể Trạm biến áp 220KV Chèm, Yên Nội 1, phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 344/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị H và anh Nguyễn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Phúc A, sinh ngày 08/01/2014. Giao cháu A cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh D có trách nhiệm trợ cấp nuôi con chung, mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), kể từ tháng 8/2019 cho đến khi có sự thay đổi khác. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị H, anh D khi cháu A đủ 12 tuổi sẽ xem xét lại quyền nuôi con theo nguyện vọng của anh D.
Anh D được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số AB/2015/0002942 ngày 18/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Sở Tư pháp thành phố Hà Nội; - UBND phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Thu |