- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn giữa Lê Thị Thai H và Trần Ngoc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc D và chị Lê Thị Thái H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THÀNH PHỐ G TỈNH KIÊN GIANG Số: 245/2018/QÑST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2018/TLST-HNGĐ ngày 8 tháng 5 năm 2018 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thái H, sinh năm 1977
Địa chỉ: Số 1143 ấp H, xã B, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
* Bị đơn: Anh Trần Ngọc D, sinh năm 1982
Địa chỉ: Số 125 L, phường B, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018.
XEÙT THAÁY
- Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc D và chị Lê Thị Thái H.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Anh D, chị H xác nhận có 02 người con chung tên Trần Ngọc Duy T1, sinh ngày 03/8/2006 và Trần T2, sinh ngày 14/5/2009. Anh D, chị H thỏa thuận thống nhất giao 02 cháu cho chị H tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trường thành. Mặc khác, theo nguyên vọng của cháu T1, cháu T2 cũng mong muốn được sống với mẹ được thể hiện tại biên bản ghi ý kiến ngày 16/5/2018). Chị H không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
Anh D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản, nợ chung: Anh D, chị H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh D, chị H cam kết việc yêu cầu ly hôn của anh chị không nhằm trốn tránh trách nhiệm về tài sản, nợ chung.
- Về án phí hôn nhân gia đình: Do thuận tình ly hôn nên mỗi bên phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị H tự nguyện nộp thay cho anh D 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị H đã tạm nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004558 ngày 18/4/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố Rạch Giá, nên chị H được khấu trừ. Hoàn trả cho chị H 150.000.đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn thừa.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - TAND tỉnh Kiên Giang; -VKS Nhaân daân TP.Raïch Giaù; -Chi cục T.H.A TP.Raïch Giaù; -Caùc ñöông sö;. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Thùy Linh |