- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !!!!!!!!!HUYỆN!H! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 245/2018/QĐST- HNGĐ | H, ngày 19 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 300/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1965. Bị đơn: Ông Trịnh Xuân Đ, sinh năm: 1957. Cùng trú tại: Tổ 4, ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị C và ông Trịnh Xuân Đ. Giấy chứng nhận kết hôn số 23 ngày 12/5/2012 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước hết hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Trịnh Xuân Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có nên không xem xét. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Đối với khoản nợ của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh huyện Hớn Quản, Bình Phước xác nhận đương
1
sự đã thanh toán xong, Ngân hàng và các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Bà Nguyễn Thị C tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà C đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước trả lại cho bà Nguyễn Thị Csố tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại theo biên lai thu số 0004816 ngày 13/7/2018. Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước trả lại cho ông Trịnh Xuân Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 250.000đ (hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004830 ngày 20/7/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND T. Bình Phước;
!
- VKSND huyện H;
!
- Chi cục THADS huyện H;
Đã!ký!
- CQ đăng ký KH;
- Lưu VP + án;
!
- Các đương sự.
!
Nguyễn!Thị!Minh!Hải
2