- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Đ ly hôn với chị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh N. V. Đ và chị N. T. D.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 245/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 23 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 342/2018/TLST-HNGĐ, ngày 16/7/2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh N. V. Đ, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Ấp T, xã HM, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị N. T. D, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Ấp T, xã HM, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh..
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58, Điều 110, Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/8/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh N. V. Đ và chị N. T. D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh N. V. Đ và chị N. T. D thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: N. T. N, sinh ngày 16/10/2000 và N. T. T. D, sinh ngày 26/7/2006. Anh N. V. Đ và chị N. T. D thống nhất giao các con chung cho chị N. T. D được quyền tiếp tục nuôi dưỡng theo nguyện vọng của các con chung.
- Về phần cấp dưỡng nuôi con: Anh N. V. Đ và chị N. T. D thống nhất: Anh N. V. Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với con chung N. T. T. D với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày quyết định này được ban hành cho đến khi N. T. T. D đủ 18 tuổi.
Đối với con chung N. T. N, chị N. T. D không yêu cầu anh N. V. Đ cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng anh N. V. Đ tự nguyện toàn bộ án phí sơ thẩm này nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng mà anh N. V. Đ đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0018295 ngày 09/7/2018 do Chi cục thi hành dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh thu nên anh N. V. Đ không phải nộp nữa.
4. Quyết định có hiệu pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| -VKSND huyện Châu Thành; -TAND tỉnh Trà Vinh; -Chi cục THADS Châu Thành; - UBND xã HM; -Các đương sự; -Lưu. | THẨM PHÁN Kim Thị Ngọc Thu |