- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Lê Duy S.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 91/2015/QH13 Về chương trình hoạt động giám sá…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 245/2017/QĐST-VHNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 396/2017/TLST–VHNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2017, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
- Bà Lê Thị T, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số nhà x, tổ y, khu phố z, thị trấn A, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Lê Duy S, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số nhà x, tổ y, khu phố z, thị trấn A, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Lê Duy S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Lê Duy S tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Lê Duy H, sinh ngày 19/01/1992 và Lê Duy V, sinh ngày 01/10/1995. Các con đã trưởng thành, có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí:
+ Bà Lê Thị T có nghĩa vụ nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) lệ phí việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Thúy đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000677 ngày 19/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, chị T đã nộp đủ lệ phí.
+ Ông Lê Duy S có nghĩa vụ nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) lệ phí việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Sơn đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000676 ngày 19/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, anh S đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Cửu; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Cửu; - UBND TT. A, huyện V, tỉnh Đồng Nai; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Đào Thị Kiều Vân |