vanban.org

Quyết định 245/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu V và anh Huỳnh Duy C. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thu V và anh Huỳnh Duy C thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con, chị V và anh C thỏa thuận: + Chị Nguyễn Thị Thu V được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Huỳnh Nguyễn Duy K, sinh ngày 04/4/2003, hiện con đang sống với chị V và anh C. Anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu V và anh Huỳnh Duy C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 245/2017/QĐST-HNGĐSa Đéc, ngày 31 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 334/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu V – Sinh năm 1977 Địa chỉ: khóm H, Phường K, thành phố S, Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Huỳnh Duy Cường – Sinh năm 1981 Địa chỉ: khóm H, Phường K, thành phố S, Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu V và anh Huỳnh Duy C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thu V và anh Huỳnh Duy C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con, chị V và anh C thỏa thuận: + Chị Nguyễn Thị Thu V được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Huỳnh Nguyễn Duy K, sinh ngày 04/4/2003, hiện con đang sống với chị V và anh C. Anh C có trách nhiệm giao con tên Huỳnh Nguyễn Duy K cho chị V nuôi dưỡng. + Chị Nguyễn Thị Thu V không yêu cầu anh Huỳnh Duy C cấp dưỡng nuôi con. + Anh Huỳnh Duy C được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Huỳnh Nguyễn Gia B, sinh ngày 10/12/2014, hiện con đang sống với chị V và anh C. Chị V có trách nhiệm giao con tên Huỳnh Nguyễn Gia B cho anh C nuôi dưỡng. + Anh Huỳnh Duy C không yêu cầu chị Nguyễn Thị Thu V cấp dưỡng nuôi con. + Chị Nguyễn Thị Thu V và anh Huỳnh Duy C có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị V và anh C xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu V và anh Huỳnh Duy C mỗi người nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị V tự nguyện nộp thay án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) cho anh C. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị V đã nộp ngày 16/10/2017 theo biên lai thu số 01153 được khấu trừ vào án phí phải nộp. Sau khi khấu trừ, chị V được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, Đồng Tháp. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ