- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giang- Tuấn ANh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Hương G và anh Nguyễn Tuấn A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 244/2026/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 179/2026/TLST - HNGĐ ngày 10/02/2026 về “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Hương G - sinh năm 2003; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; HKTT: Thôn Nghĩa Xuyên, Xã Kim Thành, TP. Hải Phòng;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A - sinh năm 2000; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; HKTT và nơi ở: Số 106/481 N, phường Bồ Đề, TP. Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/3/2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/3/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Hương G và anh Nguyễn Tuấn A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là: Nguyễn Nhật A1-sinh ngày 13/7/2023. Sau khi ly hôn, chị G được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh Tuấn A cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 3/2026 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Không ai được ngăn cản quyền thăm gặp và chăm sóc con chung.
2.2 Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị G và anh Tuấn A mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị G tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003466 ngày 04/02/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND khu vực 5-Hà Nội; - Thi hành án dân sự TP. Hà Nội; - UBND phường - TP. Hà Nội (nơi đăng ký kết hôn ngày 24/5/2023 tại UBND phường , quận Long Biên, TP. Hà Nội); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thu Hà |