- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị T - Trần Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị T và anh Trần Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 244/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 280/2026/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 5 năm 2026 về việc: “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị T, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Trần Văn C (Trần Thanh C1), sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị T và anh Trần Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Trần Minh H, sinh ngày 08/6/2003 và Trần Thị Cẩm T1, sinh ngày 20/3/1999. Hiện 02 (hai) con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình hoà giải thành là 150.000 đồng (trong đó nộp thay anh C 75.000 đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0009367 ngày 15/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 3 - Vĩnh Long; - Phòng THA DS khu vực 3 - Vĩnh Long; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trƣơng Minh Thiết |