vanban.org

Quyết định 244/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 27/11/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Trần Thị T và anh Trần Bách T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Trần Bách T thống nhất có hai con chung là cháu Trần Đăng D – sinh ngày 30/10/2006 và cháu Trần Nhật T– sinh ngày 25/02/2013. Nay ly hôn chị Trần Thị T và anh Trần Bách T thống nhất thỏa thuận: Cháu Trần … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thủy - Thưởng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Trần Thị T và anh Trần Bách T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 244/2024/QĐST-HNGĐVinh, ngày 27 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 385/2024/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị T - Sinh năm 1982

Địa chỉ: khối 10, phường Hưng Bình, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Trần Bách T - Sinh năm 1981

Địa chỉ: khối 10, phường Hưng Bình, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 147; khoản 5 điều 211; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Trần Thị T và anh Trần Bách T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Trần Bách T thống nhất có hai con chung là cháu Trần Đăng D – sinh ngày 30/10/2006 và cháu Trần Nhật T– sinh ngày 25/02/2013. Nay ly hôn chị Trần Thị T và anh Trần Bách T thống nhất thỏa thuận: Cháu Trần Đăng D – sinh ngày 30/10/2006 đã đủ tuổi trưởng thành nên ở với ai là tùy cháu không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con chung là Trần Nhật T– sinh ngày 25/02/2013 cho anh Trần Bách T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Thủy do anh Thưởng không yêu cầu.

Chị Thủy được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.

2.2. Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Trần Bách T thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Trần Thị T thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Thủy số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí hiện có tại Chi cục thi hành án thành phố Vinh theo biên lai số 0004902 ngày 30/10/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ