vanban.org

Quyết định 244/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim H và anh Lê Anh N. 2.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Kim H và anh Lê Anh N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 người là Lê Thị Bảo L, sinh ngày 28/8/2001 và Lê Thị Bảo N1, sinh ngày 15/4/2011. Chị Lê Thị Kim H và anh Lê Anh N thỏa thuận thống nhất: + Cháu Lê Thị Bảo L hiện nay đã thành niên, sức khoẻ đảm bảo nên không yêu cầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị kim Huệ ly hôn với Lê Văn Nở"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim H và anh Lê Anh N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ MỸ
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 244/2022/QĐST-HNGĐPhù Mỹ, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 220/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2022; giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim H, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Thôn CT, xã MC, huyện PM, tỉnh BĐ.

- Bị đơn: Anh Lê Anh N, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Thôn CT, xã MC, huyện PM, tỉnh BĐ. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim H và anh Lê Anh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Kim H và anh Lê Anh N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 người là Lê Thị Bảo L, sinh ngày 28/8/2001 và Lê Thị Bảo N1, sinh ngày 15/4/2011. Chị Lê Thị Kim H và anh Lê Anh N thỏa thuận thống nhất: + Cháu Lê Thị Bảo L hiện nay đã thành niên, sức khoẻ đảm bảo nên không yêu cầu Toà án giải quyết. + Giao cháu Lê Thị Bảo N1 cho chị Lê Thị Kim H tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý; anh Lê Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bên kia. Khi cần thiết anh N, chị H có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Chị Lê Thị Kim H và anh Lê Anh N xác định thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng chị Lê Thị Kim H tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA-2021/0008665 ngày 24/6/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí chênh lệch cho chị H là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ