vanban.org

Quyết định 244/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 16/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị Đ, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số 126/1 ấp QĐB, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số 94/4 ấp QĐB, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Cao Thị Đ tranh chấp hợp đồng góp hụi với Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 244/2020/QĐST–DSThạnh Phú, ngày 16 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 311/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2020 về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị Đ, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số 126/1 ấp QĐB, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số 94/4 ấp QĐB, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1959. Địa chỉ: Số 94/4 ấp QĐB, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm dân sự: bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T phải liên đới nghĩa vụ giao trả cho bà Cao Thị Đ số tiền 81.000.000 (Tám mươi mốt triệu) đồng. Thời hạn trả kể từ ngày quyết định của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

- 1 -

+ Bà Cao Thị Đ phải nộp là 1.012.500 (Một triệu không trăm mười hai ngàn năm trăm) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 2.725.000 ( Hai triệu, bảy trăm hai mươi lăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0005452 ngày 17/11/2020. Bà Cao Thị Đ được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn trả số tiền là 1.712.500 (Một triệu, bảy trăm mười hai ngàn năm trăm) đồng.

+ Bà Nguyễn Thị D phải nộp là 506.250 (năm trăm lẽ sáu ngàn, hai trăm năm chục) đồng.

+ Ông Nguyễn Văn T thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ