- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Quỳnh A xin ly hôn với anh Ngô Minh A1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Quỳnh A và anh Ngô Minh A1; 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 244/2019/QĐST-HNGĐ | Ứng Hòa, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 388/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Quỳnh A – sinh năm: 1987 Nguyên quán: xã PC, huyện TH, tỉnh Thái Bình Nơi ĐKHKTT: Thôn YT, xã TT, huyện UH, TP. Hà Nội Bị đơn: Anh Ngô Minh A1 – sinh năm: 1984 Sinh trú quán: thôn YT, xã TT, huyện UH, TP. Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Quỳnh A và anh Ngô Minh A1; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: chị Nguyễn Quỳnh Avà anh Ngô Minh A1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: anh chị có 01 con chung là cháu: Ngô Hoàng Đức T – sinh ngày: 02/10/2011. Sau khi ly hôn, giao chị Quỳnh A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đức T. Anh Ngô Minh A1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/tháng vào ngày 25 hàng tháng kể từ tháng 12/2019 cho đến khi con chung trưởng thành, khỏe mạnh hoặc khi có sự thay đổi khác. “Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.” “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.” 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: chị Quỳnh A và anh Minh A1 đều không yêu cầu xem xét, giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chấp nhận việc chị Quỳnh A tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng số tiền án phí mà chị Quỳnh A phải chịu là 300.000 đồng; số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Quỳnh A đã nộp là 300.000 đồng.(Theo biên lai thu số 0009387 ngày 01/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ứng Hòa; - UBND xã TT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Bích Hằng |