vanban.org

Quyết định 244/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Anh Th và anh Nguyễn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Anh Th và anh Nguyễn Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Anh Th và anh Nguyễn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 244/2019/QĐST-HNGĐĐ, ngày 23 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 428/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2019, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Anh Th, sinh năm 1996.

Nơi cư trú: Số nhà 30 đường Hùng Vương, tổ 5, khu phố 8, thị trấn Võ Xu, huyện Đ, tỉnh B.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Đ, sinh năm 1995.

Nơi cư trú: Tổ 7, thôn 5, xã ĐaKai, huyện Đ, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành lập ngày 13 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Anh Th và anh Nguyễn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Anh Th và anh Nguyễn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Chị Huỳnh Thị Anh Th được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Huỳnh Thiên Ngân, sinh ngày 05/5/2018 cho đến khi con thành niên.

+ Anh Nguyễn Đ đồng ý cấp dưỡng tiền nuôi con Nguyễn Huỳnh Thiên Ngân, sinh ngày 05/5/2018 cho chị Huỳnh Thị Anh Th mỗi tháng là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu Ngân thành niên; thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/2020; Anh Nguyễn Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con không ai được ngăn cản.

Kể từ ngày chị Huỳnh Thị Anh Th có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu anh Nguyễn Đ chậm thực hiện nghĩa vụ, thì anh Linh còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không có tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Huỳnh Thị Anh Th chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và cấp dưỡng nuôi con, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng mà chị Th đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ theo biên lai thu tiền số 0003188, ngày 22/11/2019. Chị Th đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./-

Cỡ chữ