vanban.org

Quyết định 244/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc H và chị Phạm Thị Thu M. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Anh Trần Quốc H và chị Phạm Thị Thu M có 02 con chung, con lớn tên là Trần Hà Linh, sinh ngày 22/12/2006; con nhỏ tên Trần Đức Mạnh, sinh ngày 13/11/2008. Ly hôn, giao cháu Trần Hà Linh và cháu Trần Đức Mạnh cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Phạm Thị Thu M không phải cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT 244-20.9"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc H và chị Phạm Thị Thu M. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 244/2018/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 20 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án việc hôn nhân gia đình thụ lý số 387/2018/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018, giữa: Ng êi yªu cÇu: - Anh Trần Quốc H, sinh năm 1976; Địa chỉ: Nhà A6, tập thể C13 Bộ Công An, TDP số 10, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

- Chị Phạm Thị Thu M, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Phòng 1208, CT2A, KĐT Tân Tây Đô, xã Tân Lập, huyện Đan Phượng, Hà Nội Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điểm b Khoản 6 Điều 27, Khoản 3 Điều 37 – Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc H và chị Phạm Thị Thu M. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Trần Quốc H và chị Phạm Thị Thu M có 02 con chung, con lớn tên là Trần Hà Linh, sinh ngày 22/12/2006; con nhỏ tên Trần Đức Mạnh, sinh ngày 13/11/2008. Ly hôn, giao cháu Trần Hà Linh và cháu Trần Đức Mạnh cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Phạm Thị Thu M không phải cấp dưỡng nuôi con Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- VÒ tµi s¶n chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- VÒ lệ phÝ: Anh H và chị M tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận Anh H và chị M đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008039 ngày 07/9/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ