vanban.org

Quyết định 244/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Xuân T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Xuân T có 01 con chung là cháu Nguyễn Thành T1, sinh ngày 04/10/2007. Giao cháu T1 cho anh Nguyễn Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 1 triệu đồng/thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Q xin ly hôn với anh Nguyễn Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Xuân T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 244/2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 12 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 322/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 08 năm 2018, về việc ly hôn giữa:

*Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1983; Nơi ĐKNKTT: phường H, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Hiện trú tại: phường C, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.

*Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1978; Nơi ĐKNKTT: đường H, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Hiện trú tại: phường C, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 31, đăng ký ngày 02/5/2007 tại UBND phường H, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 09 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 09 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Xuân T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Xuân T có 01 con chung là cháu Nguyễn Thành T1, sinh ngày 04/10/2007. Giao cháu T1 cho anh Nguyễn Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 1 triệu đồng/tháng cho tới khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Chị Nguyễn Thị Q được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con. Chị Q đã nộp đủ án phí 300.000 đồng theo Biên lai số AB/2014/06248, ngày 16 tháng 08 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ