- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1973 và ông Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1975.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 244/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 18 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 304/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1973; địa chỉ: Số 206, tổ 5, ấp 5, xã V, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1975; địa chỉ: Số 206, tổ 5, ấp 5, xã V, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1973 và ông Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1975.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tr và ông Nguyễn Ngọc V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Minh H, sinh ngày 16/6/1998 và Nguyễn Thị Tú Tr, sinh ngày 27/7/2006. Khi ly hôn các đương sự thống nhất giao con chung tên Nguyễn Thị Tú Tr cho bà Nguyễn Thị Tr trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Ngọc V không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Riêng con chung Nguyễn Minh H đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Nguyễn Thị Tr và ông Nguyễn Ngọc V đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Ông V được quyền đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp ông V lạm dụng quyền đi lại thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Tr có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông V. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Tr phải nộp 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Tr số tiền 150.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0013131 ngày 13/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thị xã Tân Uyên (01); - CCTHA thị xã Tân Uyên (01); - UBND xã V, thị xã T, tỉnh Bình Dương (01); - Các đương sự (02); - Lưu văn thư, hồ sơ vụ án (02). | THẨM PHÁN Đinh Thị Mộng Tuyết |